logo
Giới thiệu
Điều lệ
HỘI DOANH NHÂN TRẺ
TỈNH BÌNH DƯƠNG
 *****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

ĐIỀU LỆ

HỘI DOANH NHÂN TRẺ TỈNH BÌNH DƯƠNG

 

CHƯƠNG 1: TÊN GỌI, TÔN CHỈ, QUYỀN VÀ NHIỆM VỤ HỘI

Điều 1: Tên gọi

1.1.           Tên gọi

-              Tên tiếng Việt  : HỘI DOANH NHÂN TRẺ BÌNH DƯƠNG

-              Tên tiếng Anh  : BinhDuong Young Entrepreneurs’Association

   Sau đây được gọi là Hội.

1.2.           Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, Đại hội quyết định việc đổi tên Hội cho phù hợp với yêu cầu hoạt động.

Điều 2: Trụ sở

2.1.           Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

2.2.          Ban chấp hành Hội (sau đây gọi là “BCH”) được quyền quyết định địa điểm cụ thể để đặt Trụ sở và chuyển Trụ sở đi nơi khác trong phạm vi theo quy định tại Điều 2.1, nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật về trình tự và thủ tục chuyển.

Điều 3: Tư cách pháp lý

           Hội là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của doanh nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Hội có biểu tượng riêng và có sử dụng biểu tượng của Ủy Ban Hội các nhà doanh nghiệp Trẻ Việt Nam.

Điều 4. Tôn chỉ, mục đích của Hội

Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Bình Dương là tổ chức tự nguyện của doanh nhân trẻ Việt Nam đang hoạt động sản xuất, kinh doanh tại tỉnh Bình Dương. Hội đoàn kết, tập hợp các doanh nhân trẻ Việt nam đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, phấn đấu vì sự phát triển doanh nghiệp và sự thành đạt của Hội viên, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Dương.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

             Hội được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc sau:

5.1.           Tự nguyện: Hội được thành lập, tổ chức và hoạt động trên cơ sở tự nguyện của Hội viên; nghiêm cấm mọi hành vi ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ người khác kết nạp Hội.

5.2.           Tự quản: Việc tổ chức và hoạt động của Hội do chính Hội viên đảm bảo thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật.

5.3.           Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch: Mọi vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động Hội, gia nhập Hội, thu và chi Quỹ hội phải được phổ biến, thông tin, thảo luận một cách dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

5.4.           Tự bảo đảm kinh phí hoạt động: Hội hoạt động bằng kinh phí do Hội viên đóng góp, nhận ủng hộ của các nhà tài trợ và các hoạt động hợp pháp có thu phí.

5.5.           Không vì mục đích lợi nhuận: Tất cả hoạt động của Hội không vì mục đích thu lợi nhuận.

5.6.           Tuân thủ pháp luật và Điều lệ hội: Việc tổ chức và hoạt động Hội phải tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ. BCH phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Hội. Hội viên phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật đối với những vi phạm của mình.

Điều 6. Chức năng của Hội

6.1.           Đại diện cho doanh nhân trẻ Bình Dương trong các quan hệ trong và ngoài nước theo quy định pháp luật; bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của Hội viên.

6.2.           Hỗ trợ các doanh nhân trẻ trong phát triển nghề nghiệp, hợp tác đầu tư, phát triển kinh doanh, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, trình độ quản lý và điều hành doanh nghiệp.

6.3.           Là diễn đàn cung cấp, trao đổi thông tin, ý kiến của các doanh nhân trẻ và giữa các doanh nhân trẻ với các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh nhân khác.

6.4.           Bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị cho Hội viên; đoàn kết, tập hợp, phát triển và phát huy vai trò, nguồn lực của giới doanh nhân trẻ tỉnh Bình Dương.

6.5.           Hỗ trợ Hội viên mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh với nhau và với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác.

6.6.           Phản ánh nhu cầu, nguyện vọng, đề xuất, kiến nghị của các doanh nhân trẻ với các cơ quan Nhà nước, với Đoàn thanh niên và tổ chức hữu quan của Tỉnh về những chủ trương chính sách và các vấn đề liên quan đến doanh nhân trẻ.

Điều 7. Quyền của Hội 

            Hội có các quyền sau đây: 

7.1.           Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ hội đã được phê duyệt; tuyên truyền mục đích của Hội; 

7.2.           Đại diện cho Hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội; 

7.3.           Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, Hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội; 

7.4.           Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các Hội viên vì lợi ích chung của Hội; hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hội; 

7.5.           Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên; chia sẻ, cung cấp thông tin cần thiết cho Hội viên theo quy định của pháp luật; 

7.6.           Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật; 

7.7.           Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật; 

7.8.           Góp ý các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; 

7.9.           Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội; 

7.10.       Được gây quỹ hội trên cơ sở thu hội phí và các nguồn thu hợp pháp khác để tự trang trải về kinh phí hoạt động; 

7.11.       Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao; 

7.12.       Các quyền khác theo quy định của pháp luật về hội. 

Điều 8. Nghĩa vụ của Hội 

            Hội có các nghĩa vụ sau: 

8.1.           Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ hội;  

8.2.           Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; 

8.3.           Phải chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; 

8.4.           Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ ba mươi ngày, ban lãnh đạo hội phải có văn bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 

8.5.           Việc lập văn phòng đại diện của Hội ở địa phương khác phải xin phép UBND tỉnh nơi đặt văn phòng đại diện và báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 

8.6.           Khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký của Hội, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 

8.7.           Việc lập các pháp nhân thuộc Hội phải theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 

8.8.           Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm; 

8.9.           Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật; 

8.10.       Lập và lưu giữ tại trụ sở hội danh sách hội viên, chi hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội, biên bản các cuộc họp ban lãnh đạo hội; 

8.11.       Quỹ và tài sản của Hội chỉ sử dụng cho hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ, không được chia cho Hội viên; 

8.12.       Việc sử dụng kinh phí của Hội phải theo quy định của pháp luật. Hàng năm, Hội phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài; 

8.13.       Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.

 

CHƯƠNG II. HỘI VIÊN

Điều 9. Hội viên chính thức

9.1.       Công dân Việt Nam từ 18 – 45 tuổi tròn, tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký gia nhập Hội, đang là cán bộ quản lý chủ chốt, đại diện cho doanh nghiệp được thành lập, đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam và có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện đăng ký gia nhập Hội, đều có thể được xét kết nạp làm Hội viên chính thức.

9.2.         Hội viên trên 45 tuổi vẫn được tham gia các hoạt động của Hội, được thảo luận, đóng góp xây dựng Hội, được nhận khen thưởng, tôn vinh của Hội nhưng không tham gia ứng cử, đề cử vào cơ quan lãnh đạo Hội và không được biểu quyết tại Đại hội.

Điều 10. Hội viên danh dự, Cố vấn, Chủ tịch danh dự

10.1.       Doanh nhân xuất sắc trong nước, cá nhân tiêu biểu của các ngành, các giới có uy tín xã hội và nhiệt tình đóng góp xây dựng Hội; cá nhân quá 45 tuổi có nguyện vọng và có những hoạt động có ảnh hưởng tích cực đến Hội có thể được mời làm Hội viên danh dự.

10.2.       Cá nhân, Hội viên danh dự có khả năng đóng góp quan trọng làm tăng hiệu quả hoạt động Hội có thể được BCH mời làm Cố vấn của Hội.

10.3.       Hội viên danh dự, Cố vấn được hưởng quyền như Hội viên chính thức, được tham gia các buổi sinh hoạt, hội nghị, đại hội của Hội nhưng không tham gia ứng cử, đề cử vào cơ quan lãnh đạo Hội và không tham gia biểu quyết tại Đại hội; không phải đóng hội phí sinh hoạt, không chịu sự ràng buộc nghĩa vụ đối với Hội; có thể tham gia hỗ trợ, tư vấn, tham vấn cho Hội trên tinh thần tự nguyện.

10.4.       Hội có thể mời và suy tôn một nhà lãnh đạo chính quyền có tâm huyết và nhiệt tình xây dựng, phát triển đội ngũ các nhà doanh nhân trẻ làm Chủ tịch danh dự của Hội.

Điều 11. Quyền của Hội viên

Hội viên có các quyền sau đây:

11.1.       Được phổ biến và tham gia các chương trình hoạt động của Hội; thảo luận, chất vấn, bảo lưu ý kiến và biểu quyết tất cả nội dung về tổ chức và hoạt động của Hội; đề nghị BCH họp, xem xét, trả lời những vấn đề mình không nhất trí với Nghị quyết của BCH;

11.2.       Được giám sát tất cả hoạt động Hội, bao gồm việc thu, quản lý và sử dụng Quỹ;

11.3.       Được ứng cử, đề cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội;

11.4.       Được Hội đại diện và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trước pháp luật hoặc đề đạt đến các cơ quan chức năng đề nghị giải quyết;

11.5.       Được yêu cầu Hội cung cấp các thông tin, tạo điều kiện trong quan hệ đối nội, đối ngoại; được ưu tiên giải quyết những yêu cầu về quyền lợi trong khả năng của Hội;

11.6.       Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể hoặc không có nguyện vọng tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội;

11.7.       Các quyền khác theo quy định của pháp luật về hội.

Điều 12. Nghĩa vụ của Hội viên

            Hội viên phải có các nghĩa vụ sau:

12.1.       Sinh hoạt trong các tổ chức của Hội;

12.2.       Tôn trọng và thi hành nghiêm chỉnh Điều lệ, chương trình hoạt động của Hội, Nghị quyết của Đại Hội, các quyết định của BCH; 

12.3.       Tham gia các hoạt động và chấp hành sự phân công của Hội;

12.4.       Bảo vệ và nâng cao uy tín của Hội; đoàn kết, hợp tác với các Hội viên khác để cùng thực hiện mục đích của Hội, không được gây chia rẽ, mất đoàn kết giữa các Hội viên;

12.5.       Không được lợi dụng danh nghĩa Hội để quyên góp tiền, thực hiện các hoạt động khác vì lợi ích riêng hoặc gây giảm sút, mất uy tín của Hội;

12.6.       Khi phát hiện hành vi gây ảnh hưởng xấu đến Hội, phải thông báo ngay đến BCH;

12.7.       Tuyên truyền, vận động cho Hội và giới thiệu hội viên mới vào Hội;

12.8.       Đóng hội phí sinh hoạt hàng năm theo quy định của Ban Chấp Hành; Hội viên mới sẽ đóng hội phí tương ứng với thời gian còn lại của năm đầu tiên kết nạp;

12.9.       Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về hội.

Điều 13. Gia nhập Hội và chấm dứt tư cách Hội viên

13.1.       Mọi cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Điều 9 có thể đăng ký gia nhập Hội tại Văn phòng hội. Hồ sơ gia nhập Hội bao gồm: phiếu đăng ký gia nhập, bản tự giới thiệu về cá nhân và doanh nghiệp, giấy đăng ký doanh nghiệp. Nếu giấy đăng ký doanh nghiệp không có tên cá nhân gia nhập Hội thì nộp quyết định bổ nhiệm và giấy giới thiệu của doanh nghiệp về cử người đại diện tham gia Hội.

13.2.       Các trường hợp chấm dứt tư cách Hội viên chính thức:

13.2.1.      Hội viên đăng ký rút tên khỏi Hội và đã được BCH chấp thuận;

13.2.2.      Hội viên được bầu hoặc được tuyển dụng làm cán bộ công chức, chiến sỹ, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;

13.2.3.      Đã quá hạn 6 (sáu) tháng, tính từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của BCH, Hội viên không đóng hội phí mà không có lý do chính đáng;

13.2.4.      Hội viên bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo bản án hoặc quyết định của tòa án;

13.2.5.      Đang thi hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc cấm đi khỏi nơi cư trú theo bản án của tòa án;

13.2.6.      Hội viên bị xử lý hình thức kỷ luật khác đến mức khai trừ khỏi Hội, theo quy định tại Quy chế Hội viên.

13.3.       BCH xem xét, quyết định việc kết nạp và chấm dứt tư cách Hội viên theo quy định tại Điều lệ này và Quy chế Hội viên.